A. Giới thiệu bài học
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Bắc Á có sự biến đổi to lớn, với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập nước CH Nhân dân Trung Hoa. Các quốc gia trong khu vực đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
B. Nội dung kiến thức
I – Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Khu vực rộng lớn (10,2 triệu km2), đông dân nhất thế giới (gần 1,5 tỉ người), giàu tài nguyên thiên nhiên
- Trước CTTG II: đều là thuộc địa (trừ Nhật Bản)
*Từ sau 1945, khu vực này có nhiều biến chuyển:
- Chính trị:
+ CMTQ thắng lợi, nước CH Nhân dân Trung Hoa ra đời (10/1949)
+ Bán đảo Triều Tiên:
. Sau khi thoát khỏi ách thống trị Phát xít Nhật, bán đảo này bị chia cắt thành 2 miền, theo vĩ tuyến 38
. 5/1948: nước Đại Hàn Dân Quốc được thành lập ( phía Nam)
. 9/1948: nước CH Dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời (phía Bắc)
+ 6/1950 – 7/1953: chiến tranh Nam – Bắc Triều Tiên nổ ra
- Từ 2000, Nam – Bắc Triều Tiên kí văn bản hòa hợp giữa hai nước
=> bước phát triển mới trong quá trình thống nhất đất nước
- Kinh tế: nửa sau thế kỉ XX – đạt nhiều thành tựu
+ Xuất hiện 3 con rồng Châu Á: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
+ Nhật Bản: nền kinh tế lớn thứ hai (sau Mĩ)
+ Thập kỉ 80 – nay: Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới
II – Trung Quốc
1. Sự thành lập nước CH Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)
*Sự thành lập:
- Sau chiến tranh chống Nhật, Trung Quốc bước vào nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
+ 20/7/1946: Tưởng Giới Thạch phát động chiến tranh chống ĐCS
+ 7/1946 – 6/1947: lực lượng CM ở thế phòng ngự
=>chuyển sang phản công
+ Cuối 1949: nội chiến kết thúc
+ 1/10/1949: thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, hoàn thành cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân
*Ý nghĩa:
- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch, thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH
- Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN, ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2. Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978) (Không dạy)
* Về đối nội:
- Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế - chính trị, xã hội
- 1958, đề ra đường lối “Ba ngọn cờ hồng” à Trung Quốc hy vọng nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
- 1959, nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khó khăn, sản xuất ngưng trê
- 1966 - 1976: thực hiện cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”, tranh giành quyền lực trong nội bộ
- 9 - 1976, Trung Quốc dần đi vào ổn định
* Về đối ngoại:
- Trung Quốc ủng hộ Việt Nam đấu tranh chống Mỹ, chiến tranh giải phóng dân tộc Á, Phi, Mĩ La tinh.
- 1962, xảy ra xung đột biên giới Trung Quốc - Ấn Độ
- 1969: xung đột với Liên Xô
- 1972: Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ hòa dịu giữa 2 nước
3. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
- 12/1978: TƯ ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu công cuộc cải cách KT – XH
- Nội dung đường lối cải cách:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
+ Tiến hành cải cách mở cửa
+ Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN
- Thành tựu
+ Kinh tế: tiến bộ nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
+ KH – KT:
. 1964: thủ thành công bom nguyên tử
.11/1999 – 3/2003: phóng thành công 4 con tàu vũ trụ “Thần Châu”
+ Đối ngoại: vị thế của TQ trên trường quốc tế ngày càng cao, mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới, có những đóng góp trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế
.Thu hồi Hồng Công (1997), Ma Cao (1999), Đài Loan nằm ngoài kiểm soát của Trung Quốc.
C. Kiến thức sau bài học
- Trình bày được sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nêu được những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 dẫn tới việc thành lập nước Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa
- Phân tích được ý nghĩa của sự thành lập nước CH Nhân dân Trung Hoa
- Nêu được những nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc trong những năm 1978 - 2000