I. LỊCH SỬ VIỆT NAM (7.0 điểm)
Câu 1: Trong thời kì 1945-1954, chiến thắng nào của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve ? Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đó
- Đó là thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu-đông 1950.
- Diễn biến:
- Tháng 6-1950, Đảng, Chính phủ quyết định chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm mục tiêu: Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới, mở rộng và cũng cố căn cứ địa Việt Bắc…
- Ngày 16-09-1950, các đơn vị quân đội của ta nổ súng mở đầu chiến dịch trận đánh vào vị trí Đông Khê. Sau hơn hai ngày chiến đấu, sáng 18-9, bộ đội ta tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông Khê…
- Mất Đông Khê, quân đich ở Thất Khê lâm vào tình trạng bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Trước nguy cơ bị tiêu diệt, quân Pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng theo Đường số 4. để yểm trợ cho cuộc rút quân này, Pháp huy động quân từ Thất Khê tiến lên chiếm lại Đông Khê và đón quân từ Cao Bằng về. Đồng thời mở cuộc hành quân lên Thái Nguyên để thu hút chủ lực của ta…
- Đoán trước ý định của địch, quân ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên Đường số 4, khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau. Hai binh đoàn…
- Đến lượt Thất Khê bị uy hiếp, quân Pháp buộc phải rút về Na Sầm ( 8-10) và ngày 13-10-1950, rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn. Trong khi đó cuộc hành quân của địch lên Thái Nguyên cũng bị quân ta chặn đánh.
- Quân Pháp trở nên hoảng loạn, phải rút chạy, Đường số 4 được giải phóng ngày 22-10-1950. Chiến dịch Biên giới toàn thắng.
c. Kết quả
- Sau hơn một tháng chiến đấu ( từ 16-9-1950 đến 22-10-1950, chiến dịch Biên giới đã kết thúc thắng lợi. Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch, giải phóng tuyến biên giới Việt- Trung từ Cao Bằng về Đình Lập với 35 vạn dân. Chọc thủng “Hành lang Đông-Tây” của Pháp, thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve.
d. Ý nghĩa
- Chiến dịch Biên giới thắng lợi, đã tiêu hao được một bộ phận quan trọng sinh lực địch, con đường liên lạc của nước ta với các nước XHCN được khai thông. Quân đội ta trưởng thành, giành được thế chủ động trên chiến trường chính ( Bắc Bộ). Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
Câu 2: Những thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc ký Hiệp định Pari về Việt Nam?Hiệp định này có ảnh hưởng như thế nào đối với cục diện chiến trường miền Nam?
a. Những thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc ký Hiệp định Pari về Việt Nam
- Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân ta ở miền Nam, hướng chủ yếu là Quảng Trị, cùng các hướng Đông Nam bộ và Tây Nguyên rồi phát triển rộng ra khắp chiến trường miền Nam…bược Mỹ phải “Mỹ hoá” trở lại cuộc chiến tranh
- Quân và dân ta ở miền Bắc đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mỹ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam
b. Ảnh hưởng của Hiệp đinh Pari đến cục diện chiến trường miền Nam
- Làm so sánh lực lượng trên chiến trường miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng. Mỹ rút quân, chính quyền và quân đội Sài Gòn suy yếu, lực lượng cách mạng được tăng cường.
- Tạo ra những điều kiện thuận lợi mới để quân và dân ta tiếp tục tiến lên, mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất tổ quốc
- Giữa tháng Tám - 1945, quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, các nước thực dân Âu -Mỹ chưa kịp quay trở lại xâm lược Đông Nam Á. Hoàn cảnh đó đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho nhân dân Đông Nam Á đứng lên giành độc lập và chủ quyền quốc gia.
- Tuy nhiên, trong khu vực Đông Nam Á, chỉ có 3 nước tuyên bố độc lập trong năm 1945: Inđônêxia, Việt Nam, Lào, còn các nước khác giành độc lập ở mức độ khác nhau (giải phóng một số vùng lãnh thổ, không tuyên bố độc lập)
* Inđônêxia.
- Ngày 17 - 8 - 1945, sau khi quân phiệt Nhật Bản đầu hàng, bác sĩ Xucácnô đã đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước cộng hòa Inđônêxia.
- Hưởng ứng Tuyên ngôn Độc lập, nhân dân cả nước, trước hết là ở các thành phố như Giacácta, Xurabaya...đã nổi dậy chiếm các công sở, đài phát thanh và giành chính quyền từ tay Nhật Bản
- Ngày 18 - 8 - 1945 lãnh tụ các chính đảng và các đoàn thể mở hội nghị của Ủy ban trù bị độc lập Inđônêxia. , thông qua bản Hiến pháp, bầu Xucácnô làm Tổng thống nước Cộng hòa Inđônêxia.
* Việt Nam
- Tháng Tám - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc thắng lợi.
- Cuộc Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công.
Ngày 2 - 9 - 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
* Lào.
- Lợi dụng thời cơ thuận lợi, tháng 8 - 1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy giành chính quyền .
- Ngày 10 - 12 - 1945, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
Câu 3: Nguyên nhân bùng nổ và ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam
- Nguyên nhân:
+ Chính sách đàn áp và khủng bố tàn bạo của Mĩ –Diệm. trong những năm 1957-1959, Mĩ-Diệm ra sức đàn áp cách mạng, mở rộng chiến dich “ tố cộng, diệt cộng”, ra đạo luật 10/59…đã gây nên làn sóng căm phẫn trong nhân dân MNam, buộc họ phải lựa chọn biện pháp quyết liệt để chống trả, bảo vệ sự sống còn và phát triển hay nói cách khác “không có con đường nào khác”…
+ Hội nghị lần thứ 15 của BCH TW Đảng (1-1959) đã xác định con đường tất yếu của cách mạng miền Nam là dùng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm, giành chính quyền về tay nhân dân . Vì thế đã làm bùng nổ phong trào “ĐKhởi” ở MMam … “Bó đuốc soi đường”…
b. Ý nghĩa lịch sử
+ Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn quyết liệt vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc hệ thống chính quyền tay sai...
+ Trong hoàn cảnh trên, ngày 20-12-1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời lãnh đạo đấu tranh…
+ Phong trào “Đồng Khởi” đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miềnNam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miềnNam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.
II. PHẦN RIÊNG: (3,0 điểm)
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3 điểm): Những điểm giống nhau và khác nhau trong trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn & Trật tự hai cực Ianta?
Trật tự thế giới là sự sắp xếp, phân bổ và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc nhằm duy trì sự ổn định của quan hệ quốc tế. Trật tự thế giới chỉ có tính chất tương đối do sự thay đổi so sánh lực lượng giữa các cường quốc. Chiến tranh thế giới xảy ra là lúc thế giới “mất trật tự” và đi tới xác lập một trật tự mới trong quan hệ quốc tế.
Trật tự hai cực Ianta là trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến thế thứ II theo khuôn khổ thỏa thuận của ba nước Liên Xô, Anh, Mĩ tại hội nghị Ianta. Theo đó, thế giới được phân thành hai cực đối lập gay gắt : cực Liên Xô và cực Mĩ. Cực Liên Xô làm hậu thuẫn cho phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng giải phóng dân tộc và sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình dân chủ, tiến bộ xã hội trên thế giới. Cực Mĩ gồm các nước Tư bản chủ nghĩa và các thế lực phản động, hiếu chiến chống chủ nghĩa xã hội, phong trào cách mạng và hòa bình thế giới.
Sự hình thành trật tự hai cực Ianta
* Bối cảnh lịch sử
Đầu 1945 cục diện chiến tranh thế giới thứ II đã bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng Minh nổi lên gay gắt, trong đó nổi bật lên ba vấn đề cần giải quyết. Đó là việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương. Việc tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Việc phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước tham gia chống chiến tranh phát xít.
Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao của 3 cường quốc họp tại Ianta( Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/2/1945, với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc là : I.Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudơven( Mĩ), Sớcsin (Anh).
* Diễn biến và những thỏa thuận của hội nghị Ianta
Hội nghị diễn ra gay go, quyết liệt vì thực chất của hội nghị là cuộc đấu tranh phân chia thành quả chiến tranh giữa các lực lượng tham chiến. Sự phân chia này có liên quan đến hòa bình, an ninh, trật tự thế giới sau này. Tuy nhiên, cuối cùng các bên cũng đã đi tới thỏa thuận, kí hiệp định.
Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc lin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc lin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
Ở châu Á, hội nghị chấp nhận điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật. Giữ nguyên trạng Mông Cổ. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do chiến tranh Nga – Nhật năm 1904: trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.
Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Ở bán đảo Triều Tiên, Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ, Chính phủ Trung Hoa dân quóc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung QUốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và bán đảo Bành Hồ. Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Những quyết định của Hội nghị cấp cao Ianta đã trở thành những khuôn khổ của trật tự TG mới từng bước được thiết lập trong những năm 1945 – 1947 sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta (hai cực chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia phạm vi ảnh hưởng trên cơ sở thỏa thuận tại Ianta.
* So sánh trật tự hai cực Ianta và trật tự Véc xai – Oa sinh tơn
Giống nhau: Cả hai trật tự này đều được hình thành sau chiến tranh thế giới đẫm máu, ác liệt và đều do cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ lợi ích cao nhất của mình.
Khác nhau: Cực Liên Xô luôn làm hậu thuẫn cho phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc và phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ và tiến bộ xã hội. Trong khi đó, cực Mĩ luôn ra sức cấu kết, giúp đỡ các thế lực phản động chống phá cách mạng thế giới với mưu đồ vươn lên thống trị thế giới.
Về cơ cấu, việc giải quyết vấn đề sau chiến tranh và duy trì hòa bình an ninh sau chiến tranh, việc kí hòa ước với các nước chiến bại… thì trật tự hai cực Ianta tỏ rõ sự tiến bộ và tích cực hơn so với trật tự Véc xai – Oa sinh tơn.
Trong trật tự hai cực Ianta đã diễn ra một cuộc đối đầu gay gắt, quyết liệt và kéo dài tới gần hai thập niên giữa 2 cực Liên Xô và Mĩ, làm cho cục diện thế giới luôn phức tạp, căng thẳng. Cuộc đối đầu này đã dẫn tới cuộc đối đầu giữa hai khối Đông – Tây và cuốn hút từng quốc gia, từng khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của cuộc đối đầu này.
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3 điểm)
Trình bày và nêu nhận xét về sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ từ sau năm 1945 đến năm 1950.
a. Trình bày
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ những năm 1945-1947, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại bùng lên mạnh mẽ.
- Năm 1946, ở Ấn Độ đã xảy ra 848 cuộc bải công. Tiêu biểu là ngày 19-2-1946, 2 vạn thuỷ binh trên chiến hạm ởBomBaykhởi nghĩa …
+ Ngày 22-2-1946, ở Bom Bay bắt đầu cuộc bải công… thu hút 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên…Cuộc đấu tranh ở Bom Bay đã kéo theo nhiều vụ nổi dậy của nhân dân Cancútta, Mađrát, Carasi,… Phong trào “Tebhaga” (một phần ba) của nông dân đã diễn ra ở nhiều địa phương, tiêu biểu là ở Bengan
+ Đầu năm 1947, cao trào bải công của công nhân bùng nổ ở nhiều thành phố lớn như cuộc bải công của hơn 40 vạn công nhân Cancútta vào 2-1947.
- Trước quy mô và khí thế của phong trào đấu tranh cảu nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải đàm phán với Đảng Quốc Đại và Liên đoàn Hồi giáo về tương lai của Ấn Độ, thoả thuận theo “Kế hoạch Maobattơn”: Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo.
- Trên cơ sở thoả thuận này, ngày 15-8-1947, Ấn Độ tách thành 2 quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan được hưởng quy chế tự trị…
- Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập hoàn toàn trong những năm 1948-1950…
- Trước sức ép của phong trào quần chúng, thực dân Anh buộc phải công nhận độc lập hoàn toàn của Ấn Độ. Ngày 26-01-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nước Cộng hoà Ấn Độ chính thức thành lập…. Nước Cộng hoà Ấn Độ thành lập đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ… có
b. Nhận xét
- Ấn độ tuyên bố độc lập và nước Cộng hoà Ấn Độ chính thức thành lập, đã đánh dấu thắng lợi to lớn trong cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại.
- Chủ trương của Đảng Quốc Đại là đấu tranh chính trị hợp pháp để đòi độc lập. Tuy nhiên quy mô của cuộc đấu tranh và khí thế của phong trào đấu tranh đã vượt ra khỏi chủ trương bất bạo động của Đảng Quốc Đại.
- Kết quả của cuộc đấu tranh là sự phát triển từ thấp đến cao, từ việc đòi tự do phát triển kinh tế, văn hóa đến mức đòi tự trị, rồi độc lập hoàn toàn
- Thắng lợi của cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới vì đây là nước lớn ở châu Á. Chủ nghĩa thực dân Anh sụp đổ chính từ Ấn Độ.